Các tài xế xe tải chuyển hàng bằng đường bộ hiện nay bắt buộc phải đi qua những trạm thu phí quan trọng dọc theo tuyến Quốc lộ 1A, bao gồm các trạm như Pháp Vân – Cầu Giẽ – Cao tốc Ninh Bình, Tào Xuyên – Dốc Xây, TP. Bỉm Sơn, Thanh Hóa, Hoàng Mai – Nghệ An, Cầu Bến Thủy, Cầu Rác – Hà Tĩnh, Hầm Đèo Ngang, Trạm gần Ba Đồn – Quảng Bình, trạm thu phí Tân An, trạm thu phí Tam Kỳ, trạm thu phí tân phú Đồng Nai,…và nhiều trạm dừng quan trọng khác. Tuy nhiên không phải tài xế nào cũng nắm rõ, thậm chí còn bỏ qua một vài lộ trình khiến việc di chuyển hàng bị ách tắc, vướng mắc gây chậm trễ về thời gian giao hàng cho khách.

Vậy nên, thông qua bài viết chia sẻ danh sách các trạm thu phí và bảng giá mà Ratraco Solutions sẽ cập nhật, hi vọng các bác tài, các đơn vị vận tải hàng hóa Bắc Nam sẽ có một lộ trình xuyên suốt, thuận lợi hơn.

Trạm thu phí BOT là gì?

Trạm thu phí BOT (viết tắt của Build – Operate – Transfer), có nghĩa là Xây dựng – Vận hành – Chuyển giao. Chính phủ có thể kêu gọi các Công ty tư nhân bỏ xây dựng trước (Build) thông qua đấu thầu, sau đó khai thác vận hành một thời gian (Operate) và cuối cùng chuyển lại cho nhà nước (Transfer).

Hiện tại, mô hình đầu tư BOT không chỉ có ở Việt Nam mà đã được vận dụng ở nhiều nước như tại Pakistan, Thái Lan, Thổ Nhĩ Kỳ, Đài Loan, Bahrain, Ả Rập Xê Út, Israel, Ấn Độ, Iran, Croatia, Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam, Malaysia, Philippines, Ai Cập, Myanmar và một số tiểu bang tại Hoa Kỳ (California, Florida, Indiana, Texas, Virginia). Tuy nhiên tại một số quốc gia như Canada, Úc, New Zealand và Nepal, thuật ngữ này đổi thành Build Own Operate Transfer (BOOT).

Danh sách những trạm thu phí trên tuyến đường quốc lộ 1A

Trạm thu phí (BOT) là phí đường bộ bắc buộc theo quy định riêng của mỗi quốc gia.

Hiểu nôm na, những công trình này được hình thành trên cơ sở hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao giữa Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư. Sau khi nhà đầu tư tiến hành xây dựng công trình giao thông (cầu và đường), nhà đầu tư có quyền kinh doanh công trình trong thời gian nhất định. Và khi hết thời hạn, nhà đầu tư mới chuyển giao cho Nhà nước quản lý.

Có thể bạn quan tâm: vận chuyển hàng hóa đường sắtvận chuyển đường biển

Danh sách và bảng giá các trạm thu phí từ Bắc tới Nam dọc theo quốc lộ 1A MỚI NHẤT

Danh sách các trạm thu phí dọc tuyến quốc lộ 1A

Danh sách các trạm thu phí trải dài từ Bắc vào Nam, các tài xế cần biết:

  • Pháp Vân – Cầu Giẽ – Cao tốc Ninh Bình (Dự kiến trạm Pháp Vân – Cầu Giẽ sẽ ngừng thu phí trong 3 ngày Tết Nguyễn Đán)
  • Tào Xuyên – Dốc Xây, TP. Bỉm Sơn, Thanh Hóa (đã dừng thu phí)
  • Hoàng Mai – Nghệ An
  • Cầu Bến Thủy
  • Cầu Rác – Hà Tĩnh
  • Hầm Đèo Ngang
  • Trạm gần Ba Đồn – Quảng Bình
  • Quán Hàu – Quảng Bình
  • Hồ Xá – Quảng Trị
  • Đông Hà
  • Phú Bài – huyện Phú Lộc, Huế
  • Bắc Hải Vân – Huế
  • Hòa Cầm
  • Trạm thu phí Tam Kỳ
  • Đức Phổ
  • Bàn Thạch – Tuy Hòa
  • Trạm Ninh Hòa
  • Trạm Cam Thịnh
  • Thanh Hải (Ninh Thuận)
  • Sông Phan (Bình Thuận)
  • Cao tốc Dầu Giây
  • Cầu Sài Gòn với cầu Đồng Nai (đường cũ).
Danh sách những trạm thu phí trên tuyến đường quốc lộ 1A

Trải dài trên tuyến Quốc lộ 1A đều có các trạm thu phí quan trọng phải đi qua.

Bảng giá trạm thu phí cập nhật mới nhất

Bảng giá trạm thu phí trên tuyến quốc lộ 1A:

Loại vé Giá
Vé loại 1 (xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng) 865.000 VNĐ đồng
Vé loại 2 (xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn) 1.238.000 VNĐ đồng
Vé loại 3 (xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn) 1.823.000 VNĐ đồng
Vé loại 4 (xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 feet) 2.975.000 VNĐ đồng
Vé loại 5 (xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 feet) 4.540.000 VNĐ đồng

Bảng giá trên tuyến Pháp Vân- Cao Bồ:

Loại vé Giá
Vé loại 1 (xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng) 955.000 VNĐ đồng
Vé loại 2 (xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn) 1.325.000 VNĐ đồng
Vé loại 3 (xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn) 1.978.000 VNĐ đồng
Vé loại 4 (xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 feet) 3.150.000 VNĐ đồng
Vé loại 5 (xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 feet) 4.805.000 VNĐ đồng

Các trường hợp nào được miễn thu phí đường bộ theo quy định?

Những trường hợp được miễn thu phí đường bộ, cụ thể là:

  • Miễn phí sử dụng đường bộ đối với các loại xe mô tô 2 bánh, xe mô tô 3 bánh, xe 2 bánh gắn máy, xe 3 bánh gắn máy
  • Xe cứu thương (bao gồm cả các loại xe khác chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu)
  • Xe cứu hỏa
  • Xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về thiên tai, bão lụt
  • Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp gồm: máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa
  • Đoàn xe đưa tang
  • Đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường
  • Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến những nơi bị thảm họa hoặc đến vùng có dịch bệnh theo quy định của pháp luật trong trường hợp Chính phủ tuyên bố tình trạng khẩn cấp về thảm họa lớn, dịch bệnh nguy hiểm
  • Xe ô tô của lực lượng công an, quốc phòng sử dụng vé “Phí đường bộ toàn quốc” được quy định tại Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính không phải nộp phí khi qua trạm thu phí
  • Xe làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh gồm: xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân
  • Ngoài ra, đối với xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng còn bao gồm các phương tiện cơ giới đường bộ mang biển số: Nền màu đỏ, chữ và số màu trắng dập chìm (gọi chung là biển số màu đỏ) có gắn các thiết bị chuyên dụng cho quốc phòng (không phải là xe vận tải thùng rỗng) như: công trình xa, cầu nâng, téc, tổ máy phát điện.
Danh sách những trạm thu phí trên tuyến đường quốc lộ 1A

Các loại xe làm nhiệm vụ quốc phòng an ninh được miễn thu phí BOT theo quy định.

Đơn vị Dịch vụ vận tải hàng hóa chuyên nghiệp RatracoSolutions Logistics chúng tôi đã vừa cập nhật thông tin danh sách các trạm thu phí trải dài từ Bắc vào Nam dọc theo tuyến Quốc lộ 1A. Nếu quý khách hàng đang có nhu cầu tìm hiểu để có sự chuẩn bị chu đáo, chủ động hơn trong mọi trường hợp giúp kế hoạch luân chuyển hàng từ tỉnh thành này sang tỉnh thành khác được thuận lợi, suôn sẻ thì có thể tham khảo thật kĩ bài chia sẻ trên.

Và khi bạn có nhu cầu muốn tìm kiếm, lựa chọn một Đơn vị vận tải hàng từ Nam ra Bắc, từ Bắc vào Nam hoặc cần tư vấn thêm về giá cước phí cụ thể tại trạm thu phí Tam Kỳ, trạm thu phí Tân An hay các trạm thu phí khác, bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua hotline bên dưới để được giải đáp, hỗ trợ tư vấn thêm nhé.

Liên hệ Vận tải container Nam <–> Bắc

#HCM:

Mr Toàn: 0909 876 247

Mr Hữu : 0901 455 247

#Hà Nội

Ms Trang: 0909 439 247

Ms Hưởng: 0909 949 247

#Đà Nẵng

Mr Lân : 0901 411 247