Mẫu C/O Form VJ là gì? Quy định xin cấp C/O Form VJ thế nào?

Mẫu C/O Form VJ là gì? Quy định xin cấp C/O Form VJ thế nào?

Hàng hóa trao đổi giữa Việt Nam và Nhật Bản rất lớn, cho nên sự quan tâm của nhiều Doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong nước đến C/O Form VJ rất nhiều. Hiểu rõ tâm lý nên RatracoSolutions Logistics sẽ chia sẻ đến quý bạn đọc khái niệm Mẫu C/O Form VJ là gì và những thông tin cần thiết liên quan đến giấy chứng nhận xuất khẩu quan trọng này trong bài viết dưới đây. Mời các bạn đọc cùng tìm hiểu để có cái nhìn tổng quát hơn về loại giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đặc biệt thông dụng này nhé.

Khái niệm mẫu C/O Form VJ và nội dung thể hiện trên C/O VJ

Như bạn đã biết, trong nhiều năm trở lại đây hàng hóa xuất – nhập khẩu giữa Việt Nam và Nhật Bản tăng trưởng mạnh, diễn ra thành công và suôn sẻ. Vì thế, triển khai thực hiện giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa nói chung và mẫu C/O Form VJ nói riêng tăng cao, loại giấy này giúp cho hàng hóa giao thương giữa hai nước được giảm thuế nhập khẩu, từ đó giúp cho Doanh nghiệp giảm giá thành và gia tăng lợi nhuận.

C/O Form VJ là gì?

Đây là giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin) chứng nhận hàng hóa được sản xuất hoặc có nguồn gốc tại Việt Nam hoặc Nhật Bản. C/O Form VJ được phòng quản lý xuất nhập khẩu cấp theo Hiệp định thương mại xong phương (FTA) giữa Việt Nam và Nhật Bản. Đồng thời, hàng hóa giao thương giữa hai nước nếu như chủ hàng xuất trình được thông tin về mẫu C/O VJ phù hợp, sẽ được hưởng ưu đãi thuế quan đặc biệt. Từ đó, Doanh nghiệp sẽ tăng được lợi thế cạnh tranh của mình trên thị trường.

Nếu như Doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu hàng hóa từ Nhật Bản khi làm thủ tục Hải quan và xuất trình mẫu C/O Form VJ thích hợp sẽ được miễn giảm thuế. Còn ở chiều ngược lại, khi nhà cung cấp Việt Nam có hợp đồng xuất khẩu hàng sang Nhật Bản và xin cấp C/O VJ sẽ có thể chứng minh được nguồn gốc hàng hóa sản xuất tại Việt Nam đặc biệt là được hưởng mức thuế suất ưu đãi.

Bên cạnh chứng minh nguồn gốc của hàng hóa, nó còn tạo sự tin tưởng thương mại giữa đối tác. C/O VJ còn có công dụng lớn chính là giảm thuế suất nhập khẩu. Cụ thể là khi Doanh nghiệp xuất trình giấy C/O VJ hợp lệ, thì Doanh nghiệp nhập khẩu được hưởng thuế suất ưu đãi có thể là 0% tùy vào mặt hàng được nhập khẩu.

Mẫu C/O Form VJ là gì? Quy định xin cấp C/O Form VJ thế nào?
Mẫu C/O Form VJ là loại giấy chứng nhận quan trọng, được dùng cho các loại hàng có nguồn gốc tại Việt Nam hay Nhật Bản.

Trên thực tế, việc dùng giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa form VJ sẽ có những mục đích như sau:

  • Không chỉ giúp Doanh nghiệp chứng minh được nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa, mà nó còn giúp cho Doanh nghiệp nhập khẩu hưởng ưu đãi thuế quan đặc biệt. Từ đó, sẽ giảm giá thành sản phẩm và nâng cao sức cạnh tranh của mình trên thị trường;
  • C/O Form VJ sẽ giúp cho việc biên soạn số liệu thương mại với một quốc gia khác, một khu vực trở nên dễ dàng hơn. Từ đó, những cơ quan thương mại có thể duy trì được hệ thống hạn ngạch và tiến hành xúc tiến thương mại;
  • Áp dụng thuế chống phá giá và trợ cấp trong trường hợp hàng hóa một nước được phá giá tại thị trường của quốc gia khác. Xác định được xuất xứ hàng hóa sẽ giúp cho hành động chống phá giá và việc áp dụng thuế chống trợ giá được khả thi hơn.

Những nội dung được thể hiện trên mẫu C/O Form VJ

Để giúp các bạn đọc nắm rõ về quy trình C/O Form VJ và có hợp lệ hay không, thì các bạn cần biết trên C/O VJ được thể hiện những nội dung gì? Cùng tìm hiểu qua những mục thể hiện trên C/O VJ dưới đây:

  • Mục số 1: Thể hiện thông tin của người xuất khẩu bao gồm: tên, địa chỉ, tên nước xuất khẩu;
  • Mục số 2: Thể hiện thông tin của người nhập khẩu (mua hàng) bao gồm: tên của người nhập khẩu hoặc nhận hàng, địa chỉ và tên nước nhập khẩu;
  • Mục số 3: Thể hiện được phương thức vận tải hoặc chuyên chở (tàu biển hoặc máy bay);
  • Mục số 4: Ghi số thứ tự, ký hiệu hàng hóa (có chứa thông tin mô tả hàng hóa cụ thể: số lượng, khối lượng, quy cách đóng gói và mã HS);
  • Mục số 5: Những thông tin về tiêu chí xuất xứ (hàng hóa thuần túy hay không thuần túy thể hiện tỷ lệ % cụ thể của nguyên liệu sử dụng);
  • Mục số 6: Thông tin về khối lượng và số lượng cụ thể của hàng hóa;
  • Mục số 7: Số, ngày làm hóa đơn thương mại, vì đây chính là thông tin quan trọng cho nên người thực hiện C/O cần kiểm tra mọi thông tin cần thiết một cách cẩn thận và kỹ càng.
  • Mục số 8: Ghi thêm ghi chú đặc biệt (nếu có);
  • Mục số 9: Tên nước nhập khẩu, nước xuất khẩu, địa điểm, ngày xin C/O, chữ ký và con dấu của Doanh nghiệp xin C/O VJ;
  • Mục số 10: Chữ ký và dấu được ký bởi cán bộ duyệt C/O VJ.

Tìm hiểu chi tiết về quy định xin cấp mẫu C/O Form VJ hiện nay

Quy định xin cấp C/O Form VJ là gì?

Sau khi biết C/O Form VJ là gì? Để giúp các bạn đọc hiểu rõ hơn về giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa giữa Việt Nam – Nhật Bản (C/O Form VJ) và đặc biệt là giúp các Doanh nghiệp trang bị đầy đủ những giấy tờ đầy đủ để xin cấp C/O thuận tiện, tiết kiệm thời gian hiệu quả.

  • Đơn đề nghị cấp C/O VJ đã được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ;
  • Tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan (trong trường hợp chưa có bản sao tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan và vận tải đơn (hoặc chứng từ tương đương vận tải đơn). Có thể nợ các chứng từ này nhưng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày được cấp C/O);
  • Bộ C/O mẫu VJ đã được khai hoàn chỉnh 1 bản chính và 2 bản sao;
  • Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice);
  • Bảng tính toán chi tiết hàm lượng giá trị khu vực (đối với tiêu chí hàm lượng khu vực RVC %). Hoặc bảng kê khai chi tiết mã HS của nguyên liệu đầu vào và mã HS của sản phẩm đầu ra (đối với tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa hoặc tiêu chí công đoạn gia công chế biến cụ thể “CC”, “CTH”, “CTSH”). Hoặc bảng kê khai theo tiêu chí xuất xứ thuần tuý “WO”;
  • Quy trình sản xuất ra hàng hóa;
  • Đối với thương nhân đề nghị cấp C/O lần đầu phải nộp Hồ sơ thương nhân;
  • Bill of Lading (Vận đơn);
  • Vận tải đơn;
  • Air way bill (Vận đơn hàng không) hoặc bản sao chứng từ vận tải tương đương;
  • Hoá đơn mua nguyên phụ liệu / hàng hoá hoặc Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu, phụ liệu dùng để sản xuất ra hàng hóa xuất khẩu (trong trường hợp có sử dụng nguyên liệu, phụ liệu nhập khẩu trong quá trình sản xuất);
  • Trong trường hợp cần thiết, Tổ chức cấp C/O có thể đi kiểm tra thực tế tại cơ sở sản xuất của thương nhân và yêu cầu người đề nghị cấp C/O nộp thêm các tài liệu, chứng từ sau dưới dạng bản sao có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.

Yêu cầu: Tờ khai hải quan xuất khẩu, Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Vận tải đơn, Hóa đơn GTGT mua nguyên phụ liệu có thể là bản sao có chữ ký và đóng dấu cơ quan công chứng, có kèm bản chính.

* Lưu ý: Mã HS được khai trên C/O chính là mã HS của nước nhập khẩu, trường hợp HS nước nhập khẩu khác với mã HS nước xuất khẩu thì thương nhân cần làm bản cam kết chịu trách nhiệm tính chính xác mã HS nước nhập khẩu do thương nhân khai báo.

Quy trình xin cấp giấy chứng nhận xuất xứ (C/O Form VJ) cho hàng hóa xuất khẩu đi Nhật Bản

Dưới đây là lời giải chi tiết về quy trình xin cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu đi Nhật Bản, để hỗ trợ Doanh nghiệp xuất – nhập khẩu hưởng được thuế suất ưu đãi hấp dẫn và đặc biệt là tiết kiệm thời gian và chi phí để giảm giá thành sản phẩm, tăng mức độ cạnh tranh trên thị trường. Về cơ bản, quy trình xin cấp C/O VJ sẽ được thực hiện qua các bước:

Bước 1: Đối với những thương nhân xin cấp C/O lần đầu, hãy truy cập vào hệ thống quản lý cấp C/O của Bộ Công thương tại link ecosys.gov.vn để tiến hành đăng ký, hoặc các bạn cũng có thể nộp hồ sơ giấy trực tiếp tại trụ sở Tổ chức có thẩm quyền cấp C/O;

Bước 2: Lấy số thứ tự, chờ để được gọi tại quầy thích hợp;

Mẫu C/O Form VJ là gì? Quy định xin cấp C/O Form VJ thế nào?
Quy trình xin cấp mẫu C/O VJ cho hàng xuất khẩu đi Nhật Bản được quy định rõ nhằm giúp Doanh nghiệp giảm giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận.

Bước 3: Nộp hồ sơ tại quầy được gọi, tại đây các cán bộ tiếp nhận và tiến hành kiểm tra hồ sơ và chuyển cho nhân viên tiến hành xử lý;

  • C/O hợp lệ được chấp nhận và đưa ra thời gian trả C/O cụ thể thương nhân;
  • Đề nghị kiểm tra lại chứng từ (nêu rõ nội dung cần kiểm tra);
  • Nếu hồ sơ chứng từ thiếu, chưa hợp lệ, người xin C/O sẽ phải bổ sung thêm chứng từ;
  • Từ chối cấp C/O nếu như phát hiện sai phạm (trường hợp được quy định tại Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
  • Đề nghị kiểm tra lại cơ sở sản xuất (quy định tại Khoản 1, Điều 28 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP).

Bước 4: Cấp số C/O, nhập dữ liệu C/O từ trang website;

Bước 5: Cán bộ sẽ ký duyệt C/O;

Bước 6: C/O được đóng dấu, cơ quan quản lý lưu một bản và 1 bản trả C/O hợp lệ cho thương nhân.

>>> Xem thêm: C/O Form AJ là gì?

Thông tin hữu ích về mẫu C/O Form VJ giao thương giữa Việt Nam – Nhật Bản

Ngoài thắc mắc C/O Form VJ là gì? Quy định xin cấp C/O VJ như thế nào? thì còn nhiều vấn đề được các bạn đọc quan tâm đến. Cụ thể là một số từ khóa sau đây được các bạn đọc truy cập và tìm kiếm nhiều nhất. Hãy cùng Công ty chúng tôi tìm hiểu cụ thể nhé!

Hướng dẫn về C/O VJ có hóa đơn do bên thứ ba phát hành

a. Quy định của Hiệp định và Thông tư số 10/2009/TT-BCT ngày 18/05/2009 của Bộ Công thương:

Mục d của Khoản 3, phụ lục 5 quy định thực hiện như sau: Trường hợp có hóa đơn của bên thứ ba, hóa đơn này phải thể hiện rõ trên C/O cùng với những thông tin khác cụ thể như: tên đầy đủ, địa chỉ, cá nhân cấp hóa đơn.

Phụ lục 7: Kê khai C/O (tại mặt sau) như sau:

Ô thứ 8: Ghi số và ngày của hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), hóa đơn phải là hóa đơn được cấp cho lô/ kiện hàng nhập khẩu vào nước thành viên nhập khẩu.

Trong trường hợp hóa đơn do công ty không phải nhà xuất khẩu phát hành và công ty phát hành hóa đơn có trụ sở ở bên không phải là những bên tham gia Hiệp định thì tại ô 8 trên C/O JV thể hiện hóa đơn phát hành bởi 1 nước thứ ba, trong đó ghi tên giao dịch pháp lý và địa chỉ của công ty phát hành hóa đơn.

b. Hướng dẫn thực hiện:

Trên cơ sở nội dung hướng dẫn trên thì bên phát hành thứ ba hóa đơn (không phải người xuất khẩu và người nhập khẩu ghi trên C/O VJ) có trụ sở không phải tại Nhật Bản hoặc Việt Nam thì được hiểu là nước thứ ba.

Đối với vướng mắc nêu tại công văn số 904/TCHQ-GSQL ngày 30/01/2015 v/v vướng mắc C/O mẫu JV thì khi hóa đơn do một công ty của Nhật Bản, có trụ sở tại Nhật Bản cùng nước với nước xuất khẩu thì không được hiểu là nước thứ ba phát hành hóa đơn. Chính vì thế, trên C/O VJ không cần phải thể hiện thông tin tại ô thứ 8 như hướng dẫn trên.

Mẫu C/O Form VJ là gì? Quy định xin cấp C/O Form VJ thế nào?
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O Form VJ giúp hàng hóa giao thương giữa Việt Nam với Nhật Bản được hưởng nhiều ưu đãi thuế quan hấp dẫn.

Thời gian cấp C/O Form VJ cho hàng hóa xuất khẩu Việt Nam – Nhật Bản thế nào?

Theo Thông tư 06/2011/TT-BCT của Bộ Công thương quy định thủ tục cấp C/O VJ (giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa) ưu đãi thuế quan, thì C/O sẽ được cấp phát trong khoảng thời gian 3 ngày kể từ ngày Doanh nghiệp (thương nhân) nộp đầy đủ và hợp lệ hồ sơ yêu cầu.

Trường hợp nào bị Cơ quan quản lý từ chối cấp C/O

Một số trường hợp Doanh nghiệp (thương nhân) bị cơ quan quản lý từ chối cấp C/O VJ:

  • Hàng hóa không đáp ứng tiêu chuẩn xuất xứ hoặc không xác định được xuất xứ theo những tiêu chuẩn xuất xứ;
  • Bộ hồ sơ có mâu thuẫn về nội dung;
  • C/O Form VJ được khai bằng chữ viết tay, tẩy xóa, viết bằng nhiều màu mực, mờ không đọc được hoặc là in bằng nhiều màu mực.
  • Bộ hồ sơ đề nghị xin cấp C/O VJ không chính xác, không đầy đủ;
  • Xuất trình bộ hồ sơ cấp C/O không đúng nơi đã đăng ký hồ sơ thương nhân.

Với những chia sẻ về các vấn đề liên quan đến giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O Form VJ là gì? Quy định xin cấp C/O VJ như thế nào? đã được Ratraco Solutions đề cập cụ thể qua bài viết này. Hy vọng, với những thông tin này có thể truyền đạt tới các Doanh nghiệp, chủ hàng đang muốn tìm hiểu sâu hơn về loại giấy chứng nhận xuất xứ giữa Việt Nam – Nhật Bản này. Nếu như các bạn đọc quan tâm, hãy tiếp tục theo dõi và cập nhật các tin bài liên quan tiếp theo và khi nào có nhu cầu tìm kiếm đơn vị vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt, đường bộ,…thì hãy liên hệ với chúng tôi qua Hotline bên dưới để được tư vấn và cung cấp dịch vụ tốt nhất nhé!

Thông tin liên hệ Ratraco Solutions

TPHCM:

Bình Dương:

Đồng Nai:

Bình Định:

Đà Nẵng:

Nghệ An:

Hà Nội:

  • Địa chỉ:Tầng 2, Ga Hà Nội - 120 Lê Duẩn, Phường Cửa Nam, Quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội
  • Điện thoại : 0902 486 247 - 0901 100 247

Trung Quốc:

  • Địa chỉ:  Ga Bằng Tường, Quảng Tây, Trung Quốc
  • Điện thoại : 0909 949 247

Liên hệ trực tuyến:

Bài viết này có hữu ích với bạn không?

Chọn số sao để bình chọn cho bài viết này!

Điểm trung bình / 5. Tổng lượt vote:

Hãy là người đầu tiên bình chọn cho bài viết này!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *