Trong vận tải biển, nhu cầu thuê tàu định hạn, có quy định cụ thể về thời gian bắt đầu và kết thúc thuê hiện rất thông dụng phổ biến & những nội dung liên quan đến bản hợp đồng thuê tàu biển cũng được người thuê tàu hay các chủ thể liên quan đặc biệt quan tâm. Và tương tự như những mẫu hợp đồng thuê tàu khác, hợp đồng thuê tàu định hạn cũng đưa ra quy định riêng về từng điều khoản, quy định rõ cho cả phía người thuê lẫn phía chủ tàu.

Để biết chi tiết hơn về nội dung bản hợp đồng định hạn về việc thuê tàu biển chuyên chở hàng hóa này, Ratraco Solutions sẽ chia sẻ tất tần tật mọi vấn đề, kèm theo đó là quy định về việc Chấm dứt hợp đồng thuê định hạn trong một số trường hợp bắt buộc để bạn có thêm kiến thức, kinh nghiệm.

Có thể bạn quan tâm
+ Dịch vụ vận chuyển Container đường sắt giá rẻ
+ Dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt Bắc Nam

Hợp đồng thuê tàu định hạn là gì?

Hợp đồng thuê tàu định hạn, Tiếng Anh là Time Charter Party. Đây là một hợp đồng mà theo đó bên cho thuê giao một con tàu được trang bị đầy đủ và có người lái cho bên thuê sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định nào đó.

Tính chất của Hợp đồng thuê tàu định hạn là một bản hợp đồng thuê tài sản được ký kết giữa chủ tàu và người thuê tàu, quy định những nội dung như: Tên chủ tàu, người thuê tàu, tên tàu, trọng tải, dung tích đăng kí, dung tích chứa hàng, khả năng đi biển của tàu, thời gian và địa điểm giao tàu, trả tàu, thời gian thuê, vùng biển được phép kinh doanh, tiền thuê, phân chia một số chi phí hoạt động của tàu như: nhiên liệu, nước ngọt,…

Tìm hiểu những mẫu hợp đồng thuê tàu định hạn phổ biến hiện nay

Hợp đồng thuê tàu định hạn là hợp đồng thuê tài sản được ký kết bởi người thuê tàu & chủ tàu biển.

Thông thường, người thuê tàu thường phải chịu các khoản chi phí sau (For Account of Charterer):

  • Cảng phí (Port Charges)
  • Dầu máy chạy (FO, DO)
  • Chi phí xếp dỡ (Steverdoing Charges)
  • Chi phí vật liệu chèn lót (Dunnage)
  • Chi phí quét dọn hầm tàu (Cleaning Holds).

Nội dung của Hợp đồng thuê tàu định hạn Time Charter Party

Nội dung của Hợp đồng thuê tàu định hạn bao gồm những điều khoản chính yếu sau:

1. Điều khoản về tàu (Ship Clause): Hai bên phải thỏa thuận và quy định chi tiết về chiếc tàu thuê và cho thuê như: Tên tàu, các đặc trưng Kinh tế kỹ thuật của tàu, thời gian và địa điểm giao và nhận tàu, kiểm tra tình trạng kỹ thuật của tàu khi giao & nhận tàu,…Trên cơ sở những quy định đó, người thuê tàu có thể tính toán được việc khai thác tàu trong thời gian thuê như thế nào là có lợi nhất.

2. Điều khoản về tiền thuê tàu (Hire): Tiền cước thuê tàu định hạn được tính theo DWT/một tháng 30 ngày; GRT/một tháng 30 ngày hoặc bao cả tàu/một ngày,…

3. Trong thời gian tàu phải lên đà sửa chữa định kỳ hoặc máy móc bị hỏng do lỗi chủ tàu…tàu không kinh doanh chuyên chở được gọi là thời gian ngừng thuê (Off Hire).

Tìm hiểu những mẫu hợp đồng thuê tàu định hạn phổ biến hiện nay

Nội dung trong bản hợp đồng thuê tàu quy định rõ những điều khoản bắt buộc cho các bên liên quan.

4. Trong thời gian ngừng thuê, người đi thuê được quyền khấu trừ tiền cước thuê tàu.

5. Điều khoản về phân chia chi phí khai thác tàu là một trong những điều khoản quan trọng trong Hợp đồng thuê tàu định hạn.

6. Tiền cước thuê tàu định hạn có thể thanh toán định kỳ hàng tháng. Nếu người đi thuê không thanh toán tiền cước đầy đủ và đúng thời hạn quy định, chủ tàu có quyền hủy hợp đồng và rút tàu không cho thuê.

Mẫu hợp đồng thuê tàu định hạn phổ biến nhất hiện nay

Dưới đây là mẫu hợp đồng thuê tàu định hạn thông dụng nhất:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TPHCM, Ngày…tháng…năm 2021

HỢP ĐỒNG THUÊ TÀU ĐỊNH HẠN

Số:

  • Căn cứ Bộ luật dân sự 2015
  • Căn cứ Luật Thương mại 2005;
  • Căn cứ Luật Hàng hải 2015;
  • Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của các bên.

Hôm nay, Ngày…tháng…năm 2021, tại…, chúng tôi gồm:

BÊN A: BÊN CHO THUÊ

CÔNG TY CỔ PHẦN X

Trụ sở chính

Mã số thuế:

Số điện thoại:

Người đại diện:

Chức vụ:

BÊN B: BÊN THUÊ TÀU

Ông: Nguyễn Văn B

Sinh ngày:

Hộ khẩu thường trú:

Số CMT:

Số điện thoại:

Sau khi thỏa thuận, bàn bạc, các bên thống nhất ký hợp đồng thuê tàu định hạn với nội dung sau:

Điều 1. Nội dung hợp đồng

Bên A đồng ý cho thuê và bên B đồng ý thuê tàu số …

Các thông số kĩ thuật cơ bản của tàu:

  • Cấp tàu
  • Trọng tải
  • Công suất máy
  • Dung tích
  • Tốc độ
  • Mức tiêu thụ nhiên liệu

Vùng hoạt động của tàu:

Mục đích sử dụng:

Thời hạn hợp đồng:

Trường hợp tàu hoàn thành chuyến đi cuối cùng vượt quá thời gian gian trả tàu được xác định trong hợp đồng thuê tàu thì bên B có quyền tiếp tục sử dụng tàu để hoàn thành chuyến đi đó, bên B phải trả tiền thuê cho thời gian vượt quá đó theo mức giá được xác định trong hợp đồng thuê tàu, nếu giá thuê tàu trên thị trường cao hơn so với giá được xác định trong hợp đồng thuê tàu thì bên B phải trả tiền thuê theo giá thị trường tại thời điểm đó.

Điều 2. Thực hiện hợp đồng

Giao và trả tàu: Bên A có trách nhiệm giao và nhận lại tàu tại địa điểm …

  • Thời gian giao tàu:
  • Thời gian trả tàu:

Bên A cùng cấp đầy đủ các giấy tờ liên quan đến và và danh sách thuyền bộ khi bàn giao tàu.

Điều 3. Giá và phương thức thanh toán

Giá thuê: … đồng/năm

Đặt cọc: … đồng

Thời hạn thanh toán: Bên B thanh toán tiền thuê tàu 06 tháng/lần vào tuần cuối cùng của tháng thứ 6.

Phương thức thanh toán: Chuyển khoản

Người nhận:                   STK:

Thanh toán chậm: trường hợp bên B chậm thanh toán cho bên A thì bên B phải trả lãi trên số tiền chậm trả theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả.

Hết hạn hợp đồng, hoặc các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng, bên A hoàn trả tiền cọc cho bên B trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày hợp đồng chấm dứt.

Bên B không phải trả tiền thuê tàu trong thời gian tàu không đủ khả năng khai thác do hư hỏng, thiếu phụ tùng dự trữ hoặc do thuyền bộ không đủ năng lực cần thiết. Trường hợp này bên  B được miễn trách nhiệm đối với các chi phí để duy trì tàu.

Trường hợp tàu không đủ khả năng khai thác do lỗi của bên B thì bên B vẫn phải thanh toán tiền thuê tàu theo quy định và bồi thường thiệt hại (nếu có).

Trường hợp bên B không trả tiền thuê tàu theo thỏa thuận hợp đồng thì bên A có quyền giữ hàng hóa, tài sản trên tàu nếu hàng hóa, tài sản đó thuộc sở hữu của bên B.

Trường hợp tàu thuê mất tích thì tiền thuê tàu được tính đến ngày thực tế nhận được tin tức cuối cùng về tàu đó.

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của bên A

4.1. Quyền của bên A

Được bên B thanh toán đầy đủ, đúng hạn.

4.2. Nghĩa vụ của bên A

  • Bên A có nghĩa vụ giao tàu cho bên B đúng địa điểm, thời điểm với trạng thái an toàn kỹ thuật cần thiết. Có đầy đủ dự trữ phù hợp với mục đích sử dụng đã thỏa thuận và duy trì như vậy trong suốt thời gian thuê tàu.
  • Bên A cung cấp thuyền bộ có năng lực phù hợp với mục đích sử dụng tàu đã thỏa thuận trong hợp đồng, trả lương và bảo đảm các quyền lợi hợp pháp khác cho thuyền viên trong thời gian thuê tàu.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của bên B

5.1. Quyền của bên B

  • Bên B có toàn quyền sử dụng các khu vực chuyên dùng ở trên tàu để vận chuyển hàng hóa
  • Trường hợp bên B muốn sử dụng khu vực khác ở trên tàu thì phải có sự đồng ý của chủ tàu.

5.2. Nghĩa vụ của bên B

  • Bên B có nghĩa vụ sử dụng tàu đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng và phải quan tâm thích đáng các quyền lợi của chủ tàu
  • Bên B có nghĩa vụ bảo đảm tàu chỉ đực sử dụng để vận chuyển hàng hóa hợp pháp
  • Sau khi hết hạn cho thuê tàu, bên B có nghĩa vụ trả tàu cho bên A đúng địa điểm, thời gian và trạng thái kỹ thuật đã thỏa thuận trong hợp đồng, trừ những hao mòn tự nhiên của tàu.
  • Bên B có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ, đúng hạn đã thỏa thuận.

Điều 6. Chấm dứt hợp đồng thuê tàu định hạn

Hợp đồng chấm dứt trong trường hợp:

  • Bên B có quyền chấm dứt hợp đồng và đòi bồi thường thiệt hại nếu bên A vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 4 hợp đồng này
  • Các bên có quyền chấm dứt hợp đồng mà không phải bồi thường nếu xảy ra chiến tranh, bạo loạn hoặc do thực hiện các biện pháp cưỡng chế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm cản trở việc thực hiện hợp đồng mà các sự kiện đó không thể chấm dứt sau một thời gian chờ đợi hợp lý.
  • Hợp đồng thuê tàu đương nhiên chấm dứt, nếu tàu mất tích, chìm đắm, phá hủy, bị coi là hư hỏng không thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa không có hiệu quả kinh tế.

Điều 7. Sự kiện bất khả kháng

Sự kiện bất khả kháng là sự kiện mang tính chất khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên như động đất, lũ lụt, lốc, sóng thần, lở đất, hỏa hoạn, chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh,..và các thảm họa khác chưa lường hết được, sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, Khi có sự cố xảy ra, bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng cũng phải có nghĩa vụ thông báo cho bên kia về sự kiện bất khả kháng trong vòng 07 ngày ngay khi xảy ra sự kiện bất khả kháng.

Điều 8. Trách nhiệm bồi thường và phạt vi phạm

8.1. Bồi thường thiệt hại

Bên nào gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường thiệt hại theo thỏa thuận hợp đồng và quy định của pháp luật. Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây ra thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra. Bên có quyền và lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho mình.

8.2. Phạt vi phạm

Các bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trên, không được thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng, bên nào không thực hiện hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì sẽ bị phạt 8% giá trị hợp đồng bị vi phạm.

Điều 9. Giải quyết tranh chấp hợp đồng

Nếu có tranh chấp phát sinh, hai bên cùng nhau bàn bạc giải quyết trên tinh thần hợp tác, thỏa thuận các bên cùng có lợi. Trường hợp các bên không tự giải quyết được thì sẽ yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết. Chi phí cho mọi hoạt động kiểm tra, xác minh, lệ phí tòa án do bên có lỗi chịu.

Điều 10. Điều khoản bảo mật

Các bên cam kết bảo mật tuyệt đối các bất kì thông tin hoặc tài liệu nào có chứa thông tin bảo mật của các bên cho đến khi: công ty đã chấm dứt hoạt động; các thông tin mật đã được phổ biến rộng rãi trước công chúng. Không mua bán, sử dụng, chuyển giao hoặc thu lợi theo một cách thức nào đó tiết lộ thông tin mật mà mình đã nhận được trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Điều 11. Điều khoản chung

  • Hợp đồng này có hiệu lực kể từ khi được cơ quan công chứng chứng nhận.
  • Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng này chỉ có giá trị pháp lý khi được hai bên thỏa thuận bằng văn bản và được thực hiện theo quy định của pháp luật.
  • Những nội dung về việc thuê tàu chưa được hai bên thỏa thuận trong hợp đồng này sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật.
  • Hợp đồng được lập thành 03 bản chính có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản, Văn Phòng Công chứng lưu 01 bản

Sau khi đọc lại bản hợp đồng, các bên đã hiểu rõ và hoàn toàn nhất trí với các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng này và tự nguyện ký tên dưới đây.

  ĐẠI DIỆN BÊN A                                          ĐẠI DIỆN BÊN B

(Ký và ghi rõ họ tên)                                      (Ký và ghi rõ họ tên)

Việc chấm dứt hợp đồng thuê tàu định hạn được quy định ra sao?

Căn cứ Điều 228 Bộ luật Hàng hải (2015) có quy định về trường hợp “Chấm dứt hợp đồng thuê tàu định hạn” như sau:

1. Người thuê tàu có quyền chấm dứt hợp đồng và được đòi bồi thường thiệt hại liên quan, nếu chủ tàu có lỗi khi thực hiện nghĩa vụ quy định tại Điều 221 của Bộ luật này.

2. Hai bên có quyền chấm dứt hợp đồng mà không phải bồi thường, nếu xảy ra chiến tranh, bạo loạn hoặc do thực hiện các biện pháp cưỡng chế của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền làm cản trở việc thực hiện hợp đồng mà các sự kiện đó không thể chấm dứt sau thời gian chờ đợi hợp lý.

3. Hợp đồng thuê tàu đương nhiên chấm dứt, nếu tàu mất tích, chìm đắm, phá hủy, bị coi là hư hỏng không sửa chữa được hoặc việc sửa chữa là không có hiệu quả kinh tế.

Những nội dung liên quan đến mẫu hợp đồng thuê tàu định hạn phổ biến nhất hiện nay, cũng như các điều khoản cũng như quy định về việc chấm dứt hợp đồng trong một vài trường hợp bắt buộc đã được chia sẻ trên đây, các cá nhân, đơn vị, Doanh nghiệp muốn thuê tàu theo phương thức này có thể tham khảo trước để chủ động hơn khi thực hiện việc ký kết với phía chủ tàu, các Đơn vị vận tải đường biển chuyên nghiệp.

Bằng những kiến thức và kinh nghiệm sẵn có, RatracoSolutions Logistics hi vọng đã giúp các chủ hàng, đơn vị kinh doanh hàng hóa nói chung hiểu hơn về khái niệm thế nào là Hợp đồng thuê tàu định hạn, bản chất của loại hợp đồng này ra sao cũng như những điều khoản quy định riêng cho từng đối tượng, chủ thể liên quan là gì, chắc chắn sẽ cần thiết & hữu ích với bạn.

Thông tin liên hệ Ratraco Solutions

Khu Vực Miền Nam:

Khu Vực Miền Bắc:

Liên hệ trực tuyến: