Tìm hiểu các thuật ngữ trong xuất nhập khẩu từ A-Z

Tìm hiểu các thuật ngữ trong xuất nhập khẩu từ A-Z

Xuất nhập khẩu là ngành mở và cần phải sử dụng một khối lượng thuật ngữ vô cùng nhiều. Không chỉ có các chủ Doanh nghiệp mà bất cứ những ai đang công tác trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thì việc nắm vững các thuật ngữ Logistic là vô cùng cần thiết. Thế nên trong bài viết này, Ratraco Solutions sẽ chia sẻ nhanh đến bạn các thuật ngữ trong xuất nhập khẩu, tầm quan trọng của việc hiểu rõ các thuật ngữ ấy cũng như quy trình vận chuyển hàng hóa nguyên container đường sắt chuyên nghiệp của chúng tôi để khách hàng cân nhắc tìm đến…

Đôi nét về ngành Logistics, xuất nhập khẩu hàng hóa

Logistics còn được biết đến với tên gọi Chuỗi cung ứng là một trong những ngành đặc biệt quan trọng có liên quan mật thiết đến xuất nhập khẩu, sản xuất,…Có thể hiểu một cách đơn giản, Logistics chính là khâu trung gian trong việc đưa hàng hóa đến tay người tiêu dùng. Trên thực tế, để thực hiện được khâu tưởng chừng như đơn giản này, người làm Logistics phải thực hiện tất cả các công việc liên quan như tìm kiếm nguồn hàng, thu mua, khai báo hải quan, làm việc với cơ quan thuế, lưu kho, vận chuyển,…

Hiện tại, Việt Nam được đánh giá là thị trường tiềm năng cho sự phát triển của ngành logistics. Những năm gần đây, Việt Nam tập trung đầu tư vào hệ thống cơ sở hạ tầng đường bộ, đường hàng không, đường sắt, đường biển, cùng hệ thống kho bãi, trung tâm thương mại…liên tục được mở rộng. Kèm theo đó là sự phát triển của dịch vụ đi kèm, thủ tục xuất nhập khẩu cũng được đơn giản hóa để cải thiện chất lượng của dịch vụ.

Về phía Nhà nước đang tích cực triển khai các chính sách mở cửa để khuyến khích đầu tư từ nước ngoài. Đây vừa là cơ hội để mở rộng hợp tác để phát triển ngành logistics nhưng cũng là thách thức không hề nhỏ với doanh nghiệp trong nước. Theo thống kê của Vietnam Report, trong hơn 3.000 Doanh nghiệp logistics và vận tải trên cả nước thì 10% là của nước ngoài và có đến 88% là doanh nghiệp nội địa. Tuy nhiên, doanh thu của doanh nghiệp nước ngoài chiếm 70 – 80%, điều này cho thấy hoạt động của các Công ty logistics còn thấp.

Tìm hiểu các thuật ngữ trong xuất nhập khẩu từ A-Z
Việt Nam là một trong những thị trường được dự báo có nhiều tiềm năng phát triển ngành Logistics, xuất nhập khẩu hàng hóa nói chung.

Dân số Việt Nam khoảng 96 triệu người, trong đó số người sử dụng mạng internet chiếm khoảng 70%. Song song với đó là bán hàng online và các trang thương mại điện tử ra đời đã thúc đẩy nhu cầu mua hàng và sử dụng dịch vụ vận chuyển. Bên cạnh đó, Việt Nam có dân số trẻ tạo ra nguồn nhân lực dồi dào cho ngành Logistics, tuy nhiên trình độ và năng lực lại không thể đáp ứng được yêu cầu ở những vị trí quản lý.

Khoa học công nghệ phát triển nên các công nghệ như: Big Data, AI,…được áp dụng trực tiếp vào ngành Logistics. Đồng thời, sự tích hợp trí tuệ nhân tạo, mạng lưới internet đã tạo nên sự thay đổi trong việc quản lý dịch vụ kho bãi và phân phối hàng hóa. Nhờ đó, các doanh nghiệp tối ưu được khá nhiều chi phí và nguồn lực của doanh nghiệp.

Trong khi đó, xuất nhập khẩu là cụm từ gọi chung của hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu. Theo đó, có thể hiểu đơn giản rằng, xuất nhập khẩu là hoạt động kinh doanh giữa các quốc gia và vùng lãnh thổ với nhau. Quốc gia này sẽ mua các mặt hàng, dịch vụ mà mình không sản xuất được từ các quốc gia khác bằng tiền tệ. Hoạt động một quốc gia mua hàng hóa vào lãnh thổ của họ gọi là nhập khẩu, hoạt động một quốc gia bán ra các sản phẩm cho quốc gia khác gọi là xuất khẩu. Đây là lĩnh vực cực kỳ rộng lớn, các bên tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc quốc tế trong mua bán hàng hoá. Chính vì thế, xuất nhập khẩu là ngành nghề có tính đặc thù cao và rất nhiều khái niệm chuyên ngành liên quan mà bạn cần nắm rõ.

Tổng hợp các thuật ngữ trong ngành xuất nhập khẩu từ A-Z

Công ty vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt Ratraco Solutions xin tổng hợp nhanh các thuật ngữ trong xuất nhập khẩu thông dụng nhất hiện nay:

1. On-spot Export: xuất khẩu tại chỗ

2. On-spot Import: nhập khẩu tại chỗ

3. Export turnover và import turnover: lần lượt là Kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu, các giá trị này được xác định theo từng giai đoạn. Dó là tổng giá trị thu được từ xuất khẩu, hoặc tổng giá trị phải chi cho nhập khẩu, được quy thành một đơn vị tiền thống nhất.

4. B/L (Bill of lading): Vận đơn là một loại chứng từ vận tải được phát hành bởi đơn vị vận chuyển sau khi họ nhận hàng hóa để chuẩn bị vận chuyển. Vận đơn có giá trị như biên lai xác nhận đơn vị vận chuyển đã nhận hàng và chuyển đi. Vận đơn còn có ý nghĩa xác nhận hợp động vận tải đã được ký kết. Có hai loại vận đơn phổ biến hiện nay là AWB (Air Waybill – vận đơn hàng không) và BL (Ocean bill of lading – vận đơn đường biển).

5. Air Freight là gì: Thuật ngữ này dùng để chỉ hoạt động vận chuyển hàng không. Bao gồm nhiều đối tượng như con người, hàng hóa, hành lý, bưu phẩm, bưu kiện, thư tín,…

6. Sea Freight: trong xuất nhập khẩu nghĩa là vận tải đường biển hay còn gọi là Ocean Freight.

7. Bonded Warehouse: Kho ngoại quan là một hệ thống kho chuyên lưu trữ hàng hóa đã làm thủ tục hải quan chuẩn bị xuất khẩu. Hoặc hàng từ nước ngoài, chuẩn bị nhập vào Việt Nam hoặc chỉ quá cảnh tại Việt Nam. Kho ngoại quan Tiếng Anh là Bonded Warehouse hoặc Bonded Store.

8. CFS là gì: CFS hay còn gọi là điểm thu gom hàng lẻ, Tiếng Anh là Container Freight Station. Kho CFS sẽ là điểm thu gom để đóng hàng của nhiều chủ hàng vào cùng container trước khi gửi đi, hoặc bóc tách hàng lẻ sau khi đã nhập hàng về nơi nhận.

9. Freight forwarding: là một thuật ngữ Tiếng Anh nói về ngành Giao nhận vận tải. Đây là dịch vụ đứng ra hỗ trợ doanh nghiệp trong việc gửi hàng từ nơi đi tới nơi đến, đóng vai trò như một đơn vị trung gian. Người thực hiện gọi là forwarder.

10. CO hay C/O trong xuất nhập khẩu là gì: C/O là viết tắt Tiếng Anh của từ Certificate of original – dịch ra là giấy chứng nhận xuất xứ. CO dùng để chứng minh nguồn gốc hàng hóa của một quốc gia khi tham gia vào thị trường quốc tế do cơ quan có thẩm quyền hoặc nhà sản xuất cấp. Có CO sẽ giúp cho việc nhập khẩu hàng vào quốc gia khác được dễ dàng hơn, có nhiều thuận lợi về mặt thuế quan.

11. CQ là gì: CQ là viết tắt của Certificate of Quality, nghĩa là Giấy Chứng nhận chất lượng. Loại chứng nhận này thể hiện sự phù hợp của hàng hóa đối với các tiêu chuẩn trong nước cũng như tiêu chuẩn quốc tế.

12. PL (Packing List): là một thuật ngữ thông dụng trong xuất nhập khẩu. Từ này dùng để chỉ Bảng kê chi tiết các mặt hàng và quy các đóng gói trong từng lô hàng (ví dụ như tên hàng, ký hiệu, kích thước, trọng lượng,…)

13. PI (Proforma Invoice): là hóa đơn chiếu lệ có hình thức như hóa đơn, nhưng chỉ là chiếu lệ không có chức năng dùng để thanh toán. Đây chỉ là một loại chứng từ thông báo về giá cả và đặc điểm của hàng hóa, phát hành trước khi gửi hàng

14. CI- Commercial Invoice: là hóa đơn Thương mại có nội dung tương tự như PI nhưng sẽ đầy đủ và chính xác hơn, mang tính xác nhận (PI vẫn có thể thay đổi điều khoản nếu cần). CI được phát hành khi hàng đã đóng xong vào container và gửi đi.

15. Custom broker là gì: Thuật ngữ dùng để chỉ đại lý hải quan. Họ là những đơn vị chuyên thực hiện dịch vụ hải quan theo hợp đồng. Họ sẽ đại diện chủ hàng đứng tên trên tờ khai hải quan và chịu trách nhiệm trong phạm vi được ủy quyền.

16. Custom clearance là gì: là việc thông quan. Bao gồm các hoạt động để hoàn thành thủ tục do Hải quan quy định. Mục đích cuối cùng là để hàng hóa được cấp phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu.

17. Customs declaration: là tờ khai Hải quan. Đây là chứng từ quan trọng bắt buộc phải có mới có thể thông quan. Trong đó, bạn sẽ kê khai các thông tin cụ thể về lô hàng như loại hàng hóa, tính chất hàng hóa, tên người xuất khẩu, nhập khẩu,…Tờ khai Hải quan được tạo thành 2 bản, một bản do người khai Hải quan lưu, bản còn lại được cơ quan Hải quan giữ.

18. Clearance Declaration là gì: Thuật ngữ này chỉ tờ khai thông quan. Sau khi hoàn thành thủ tục nhập hoặc xuất khẩu thì cơ quan Hải quan sẽ đóng mộc thông quan. Có nghĩa hàng hóa đã có thể tiến hành giao nhận hàng.

19. FCR là gì: Đây là viết tắt của chữ Forwarder’s Cargo of Receipt hoặc FIATA Forwarder’s Certificate of Receipt (FCR). Là một loại chứng từ do FIATA (Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế) đề xuất cho những người giao nhận. Có thể nói, FCR chứng minh rằng người bán đã hoàn thành cơ bản các điều kiện đối với người mua, mục đích là để đơn giản các thủ tục.

20. Phí D/O (Delivery Order fee) là gì: Thuật ngữ này có nghĩa là phí lệnh giao hàng. Khi hàng cập cảng thì hãng tàu/forwarder sẽ phát hành D/O. Consignee (người nhận hàng) sẽ mang D/O này xuất trình rồi mới được lấy hàng.

21. Phí DOC là gì: D.O.C là viết tắt của Drop-off charge được hiểu là Phụ phí hoàn trả container. Loại phí này do người cho thuê container quy định. Bởi khi người thuê trả container tại nơi có nhu cầu thuê container thấp, chủ container buộc phải điều container rỗng đi nơi khác. Và phụ phí này xem như là khoản bù đắp cho chủ container.

22. Giá Cif là gì: Cif là viết tắt của Cost, Insurance, Freight, là một điều kiện trong Incoterm. Có nghĩa là tiền hàng, tiền bảo hiểm, cước phí. Đây là điều kiện giao hàng tại cảng. CIF buộc người bán hàng phải chịu trách nhiệm mua bảo hiểm và chi phí thuê tàu.

23. Giá CFR (Tiếng Anh Cost and Freight) cũng là một điều kiện trong Incoterm, dùng để chỉ tiền hàng và cước phí. CFR khá giống CIF, nhưng người bán sẽ không phải mua bảo hiểm cho hàng.

24. Giá FOB, Tiếng Anh là Free On Board hoặc Freight on Board. Với giá FOB, người bán được miễn trách nhiệm khi hàng đã lên boong tàu. Lúc này, trách nhiệm và mọi rủi ro do người mua chịu. Người mua phải tự chi trả phí bảo hiểm, phí vận chuyển và các phí phát sinh khác.

25. Debit note trong xuất nhập khẩu là gì? (Còn gọi là Debit memo): Gọi là Hóa đơn điều chỉnh tăng, giấy báo nợ. Hóa đơn này do người mua xuất để yêu cầu nhà cung cấp xuất credit note, mục đích là để điều chỉnh giá trị của hóa đơn trước đó tăng lên.

26. Credit note là gì? Ngược lại với Debit note, Credit note là hoá đơn điều chỉnh giảm, hay còn gọi là hoá đơn âm được người bán xuất. Credit note dùng để hủy một phần giá trị của invoice trước đó. Nguyên nhân là hàng hoá đã bị trả lại, hàng hư lỗi hoặc khách không nhận được hàng.

27. Bulk cargo: Hàng rời, tức là những hàng không được đóng trong container bởi có kích thước lớn hoặc kết cấu, yêu cầu đặc biệt. Thường chất xá hoặc đóng trên các loại kiện, pallet chuyên dụng. Ví dụ như máy móc xây dựng, động cơ lớn, phương tiện quá khổ, quặng, than đá,…

28. Booking trong xuất nhập khẩu là gì? Booking được hiểu đơn giản là việc đặt chỗ trên hàng tàu hoặc hãng hàng không để chuẩn bị cho việc xuất hàng đi. Chủ hàng có thể chủ động booking trực tiếp hoặc có thể thông qua một đơn vị giao nhận vận tải.

29. Border gate: Là cửa khẩu là cửa ngõ giữa các quốc gia. Tại đây diễn ra các hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh, quá cảnh,…đối với người, hàng hóa, các tài sản khác,…

30. Consignment: Là lô hàng, người ta thường dùng Consignment để chỉ lô hàng. Trong một phương diện khác, Consignment còn được hiểu là hàng ký gửi.

Tìm hiểu các thuật ngữ trong xuất nhập khẩu từ A-Z
Những ai làm trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, Logistics cần thiết đều phải nắm rõ và hiểu đúng về các thuật ngữ chuyên ngành sử dụng phổ biến nhất hiện nay.

31. FCL là gì? FLC là viết tắt Tiếng Anh của từ full container load, tức là vận chuyển nguyên container. Các mặt hàng thường đồng nhất với nhau.

32. LCL là gì? LCL là viết tắt Tiếng Anh của từ Less than container load. Dùng để chỉ container chứa nhiều hàng lẻ. Đây là phương thức vận chuyển thông dụng khi lượng hàng của chủ hàng không đủ để đóng nguyên một container riêng và phải ghép chung với hàng của một số đơn vị khác. Hàng LCL còn được gọi là hàng lẻ, hay hàng consol.

33. FTL (viết tắt Full truck load): dùng để chỉ hàng giao nguyên xe tải đầy.

34. LTL (viết tắt của Less than truck load): tương tự như LCL, nhưng đây là hàng lẻ chứa xe tải

35. Các thuật ngữ khác về container: Dry Cargo (DC) dùng để chỉ container thường. Container lạnh là RF (Reefer). Trong khi đó High Cube (HC) chỉ container cao và Open Top (OT) là container có thể mở nắp. Lệnh cấp container rỗng Tiếng Anh là Empty release oder

36. Documentation staff (Docs): Nhân viên chứng từ xuất nhập khẩu, chuyên xử lý các vấn đề về chứng từ xuất nhập khẩu.

37. Export import executive: Chuyên viên xuất nhập khẩu Làm các công việc liên quan hoạt động xuất nhập khẩu, đảm bảo quy trình xuất khẩu hoặc nhập khẩu suôn sẻ như giao dịch khách hàng, thuê phương tiện, làm thủ tục hải quan, …

38. Feeder Vessel là gì: Thuật ngữ này hiểu đơn giản là tàu trung chuyển. Ví dụ tới những vùng biển hoặc kênh đào nhỏ mà tàu container lớn không thể đi qua, tàu trung chuyển sẽ được sử dụng để làm trung gian chuyển hàng.

39. HS code (Harmonized Commodity Descriptions and Coding Systerm): Dùng để chỉ hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa.

40. Nor (Notice of Readiness): nghĩa là tình trạng thông báo sẵn sàng trong xuất nhập khẩu. Đây là mốc thời gian để tính cho việc làm hàng, phụ thuộc vào việc thuyền trưởng trao thông báo, và chủ hàng nhận thông báo sẵn sàng xếp dỡ hàng.

41. Mt (Metric Ton): trong xuất nhập khẩu Tiếng Anh là, nghĩa là tấn mét (hoặc tấn), tương ứng với 1000kg

42. Hàng bù: Từ này không có thuật ngữ chính xác. Nhưng nhiều đơn vị xuất nhập khẩu thường dùng từ vựng xuất nhập khẩu Tiếng Anh là supplemented merchandise.

43. PO (Purchase Order): được hiểu là đơn đặt hàng. Là một loại giấy tờ mà Người Mua (Buyer) dùng để gửi cho.

44. Người Bán (Seller): nhằm mục đích xác nhận mua hàng.

45. POL (Port Of Loading): là thuật ngữ để chỉ cảng đóng hàng, xếp hàng. Sân bay thì dùng Airport of loading.

46. POD (Port of Discharge): là thuật ngữ để chỉ cảng diễn ra việc dỡ hàng. Sân bay thì dùng airport of discharge.

47. Pre – alert là gì? (Tiếng Anh: agent send to forwarder) đây là bộ hồ sơ bao gồm đầy đủ các chứng từ cần thiết. Nhân viên của công ty sẽ gửi hồ sơ này (trước khi hàng đến) cho chính đại lý của công ty đó tại nước nhận.

48. SO (Shipping order): có nghĩa là Đơn đặt hàng vận chuyển. Dùng để xác nhận người vận chuyển đã đặt một ví trí trên tàu. SO sẽ chứa các thông tin như vị trí của container, số tàu, thời gian khởi hành

49. SI (Shipping Instruction): Hướng dẫn giao hàng. Thông tin này do nhà xuất khẩu chuyển cho đơn vị vận chuyển hoặc giao nhận. Để đảm bảo quá trình vận chuyển chính xác và đúng yêu cầu của người gửi hàng.

50. Shipping advice hay shipment advice: là thông báo giao hàng gửi đến khách hàng, nhằm báo rằng hàng đã được giao đến.

51. Cut off date hay closing time: Trong giới xuất nhập khẩu thường dịch thông dụng là “thời gian cắt máng”. Đây là ngày khóa sổ, tức là thời hạn cuối mà người xuất khẩu buộc phải hoàn tất thủ tục thông quan, thanh lý container. Nếu quá Cut off date thì hãng tàu sẽ không nhận thêm hàng.

52. ETA (Estimated Time of Arrival): Dự kiến thời gian mà tàu sẽ cập bến.

53. ETD (Estimated Time of Departure): Dự kiến thời gian mà tàu rời đi

54. ATA (Actual Time Arrival): Ngày thực tế mà tàu cập bến

55. ATD (Actual Time Departure): Ngày thực tế mà tàu rời đi

56. ETC (Expected (estimated) time of completion): Dùng để chỉ thời gian dự kiến hoàn thành việc bốc dỡ hàng.

* Ngoài ra còn một số thuật ngữ thông dụng khác như:

  • Hãng tàu Tiếng Anh là Shipping line;
  • Thuế nhập khẩu Tiếng Anh: Tax (hoặc tariff, duty);
  • Tạm nhập tái xuất Tiếng Anh là Temporary import hoặc re-export;
  • Thời gian vận chuyển trên biển: transit time;
  • Giấy ủy quyền: Authority Letter hoặc Power of Attorney;
  • Các khoản phụ phí:Sur-charges hoặc Addtional cost;
  • Bãi container: CY (Container Yard);
  • Phí vệ sinh container: CCL (Container Cleaning Fee);
  • Phí nâng hạ container Tiếng Anh: Lift On-Lift Off (viết tắt LO-LO).

>>Xem thêm: SOC và COC là gì?

Tầm quan trọng của thuật ngữ xuất nhập khẩu, bạn cần biết

Thể hiện sự chuyên nghiệp của doanh nghiệp:

Xuất nhập khẩu buộc doanh nghiệp phải thường xuyên làm việc với khách nước ngoài, cũng như các đơn vị Nhà nước, cơ quan chuyên môn. Không chỉ trao đổi trực tiếp mà còn giải quyết các vấn đề về giấy tờ, email và các giao dịch khác. Doanh nghiệp bạn sẽ được đánh giá cao hơn khi ban lãnh đạo cũng nhưng những bộ phận liên quan làm việc chuyên nghiệp, nắm bắt nhanh thông điệp của khách hàng, thuật ngữ Tiếng Anh xuất nhập khẩu trôi chảy.

Đảm bảo về sự chính xác, loại bỏ những nguy cơ:

Thuật ngữ xuất nhập khẩu đòi hỏi phải được sử dụng chuẩn xác. Bất kỳ sơ hở nào trong hợp đồng giao dịch cũng có thể dẫn đến tranh chấp. Không chỉ gây mất thời gian giải quyết mà đôi khi còn gây ảnh hưởng xấu đến uy tín, quyền lợi của doanh nghiệp.

Chưa kể tới nguy cơ bị thương nhân xấu đưa vào các điều khoản hợp đồng mập mờ, lợi dụng sơ suất khi doanh nghiệp chưa nắm vững thuật ngữ xuất nhập khẩu Tiếng Anh. Khi đưa ra cơ quan tài phán như Tòa án hay Trọng tài thương mại thì doanh nghiệp sẽ gặp rất nhiều bất lợi! Vì thế, thuật ngữ xuất nhập khẩu có giá trị như một “chiếc khiên” bảo vệ cho doanh nghiệp.

Tiết kiệm và chủ động:

Sẽ thế nào nếu doanh nghiệp của bạn không có nhân viên nắm vững thuật ngữ chuyên ngành xuất nhập khẩu Tiếng Anh? Doanh nghiệp lúc này buộc phải thuê ngoài thông dịch viên cũng như người soạn thảo hợp đồng, giao dịch. Như vậy sẽ khó kiểm soát về mức độ tin cậy cũng như tính chính xác của thông tin. Vì thế có được những nhân sự vững vàng từ vựng xuất nhập khẩu sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được các khoản phí thuê ngoài. Công việc cũng sẽ được giải quyết linh động hơn bất cứ lúc nào, không bị phụ thuộc vào đơn vị nào khác.

Thủ tục xuất nhập khẩu nhanh chóng, thuận lợi hơn:

Với một đội ngũ đã nắm chắc các thuật ngữ xuất nhập khẩu cũng như Tiếng Anh chuyên ngành thì quá trình giao dịch hay thực hiện các hợp đồng, giấy tờ cũng trở nên dễ dàng hơn. Các khó khăn được giải quyết nhanh chóng giúp thủ tục diễn ra suôn sẻ, tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí.

Về góc độ cá nhân:

Như đã nói, thị trường lao động xuất nhập khẩu sẽ rất sôi động. Nếu một nhân viên có kỹ năng tốt, kèm theo đó nắm vững các thuật ngữ chuyên môn, đặc biệt có kiến thức từ vựng Tiếng Anh chuyên ngành XNK sẽ được đánh giá cao hơn, lợi thế cạnh tranh cao để ứng tuyển vào các Công ty lớn tại vị trí có mức mơ ước xứng đáng.

Cách thức xuất nhập khẩu, vận tải hàng hóa nguyên container đường sắt RatracoSolutions Logistics

CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP VẬN TẢI RATRACO chúng tôi hiện là đơn vị chuyên cung cấp giải pháp lưu trữ container lạnh tự hành, cấp container lạnh chờ thu hoạch nông sản, vận chuyển container khô, container lạnh tự hành Trong nước và Quốc tế “Uy tín cao – Chất lượng tốt – Chuyên nghiệp hàng đầu”. Dưới đây là quy trình các bước vận chuyển hàng xuất nhập khẩu bằng đường sắt:

  • Bước 1: Liên hệ Hotline hoặc Email cung cấp các thông tin cần vận chuyển hàng hóa xuất/nhập khẩu;
  • Bước 2: Bộ phận kinh doanh điều phối nhân viên đi khảo sát số lượng, trọng lượng, loại hàng giao tận nơi;
  • Bước 3: Thống nhất giá cả, ký kết “Hợp đồng vận tải hàng xuất nhập khẩu nguyên Container đường sắt”, lên phương án tối ưu hiệu quả nhất để thực hiện chuyển hàng nguyên chuyến;
  • Bước 4: Hàng hóa nhận tại kho Ratraco Solutions hoặc nhận tận nơi, sau đó bốc xếp lên Container chuyên dụng dành cho chuyển hàng số lượng lớn để trung chuyển đến Ga Yên Viên, Ga Đông Anh, Ga Sóng Thần,…;
  • Bước 5: Hàng hóa đi từ Ga đến Ga và Ratraco Solutions vận chuyển hàng từ ga dỡ tới kho nhận hàng;
  • Bước 6: Giao hàng tại kho hoặc điều xe trung chuyển tận nơi theo yêu cầu và tiến hành thanh toán;
  • Bước 7: Xác nhận hoàn thành Dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng container đường sắt, kết thúc hợp đồng.

Công ty vận chuyển container đường sắt Ratraco Solutions nắm rõ các thuật ngữ trong xuất nhập khẩu, Logistics nên sẽ tư vấn trước cho mọi chủ hàng, Doanh nghiệp hiểu được toàn bộ quy trình giao thương Quốc tế diễn ra thế nào, thủ tục tiến hành ra sao. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng đầu tư và nâng cấp 170 Toa xe P chuyên chở xăng dầu, các loại hàng hóa chất lỏng, 150 Toa xe Mc chuyên chở các loại Container, 15 Toa xe Mcc chuyên chở Container lạnh, 50 Toa xe H thành cao mở nóc chuyên chở các loại hàng linh kiện, Container, 20 Toa xe NR chuyên chở ô tô,…Các thùng Container chứa hàng được sản xuất theo công nghệ mới nhất, xử lý lớp cách nhiệt khoa học, cấu tạo được làm bằng chất liệu tốt đảm bảo nhiệt độ luôn được duy trì ổn định đạt tiêu chuẩn quy định.

Tìm hiểu các thuật ngữ trong xuất nhập khẩu từ A-Z
Hình ảnh mới nhất về đoàn tàu Liên vận Quốc tế Ratraco Solutions chở container qua cầu Bắc Thủy, Lạng Sơn.

Đơn vị vận tải đường sắt Ratraco cũng đang ứng dụng giải pháp vận chuyển giảm 25-30% chi phí Logistics trong chuỗi cung ứng lạnh của Doanh nghiệp. Chúng tôi tự hào là đơn vị tiên phong ứng dụng container lạnh tự phát tại Việt Nam và chuyên trách kinh doanh Vận tải container đường sắt Liên vận Quốc tế phục vụ cho Doanh nghiệp. Bảng giá gửi hàng, vận chuyển hàng nguyên container là giá trọn gói. Nếu có sự thay đổi, biến động theo giá cả thị trường (tùy thời điểm), chúng tôi sẽ thông báo thời gian nhanh nhất để quý vị có thể tiện cập nhật, theo dõi.

* Các phương thức giao nhận hàng xuất/nhập khẩu:

  • Vận chuyển hàng nguyên Container từ Ga – Ga;
  • Vận chuyển hàng hóa bằng Container từ Ga – Kho;
  • Vận chuyển hàng bằng Container từ Kho – Kho;
  • Các dịch vụ đi kèm khác nếu khách hàng yêu cầu.

* Giá cước phí vận chuyển hàng xuất nhập khẩu phụ thuộc các yếu tố:

  • Hàng cần vận chuyển: Loại hàng cần vận chuyển là gì, đặc điểm cho từng loại hàng?
  • Số lượng hàng cần vận chuyển: Bao nhiêu kiện, bao nhiêu tấn và bao nhiêu khối?
  • Kích thước hàng vận chuyển: Bao gồm Chiều dài x Chiều rộng x Chiều cao?
  • Nơi nhận, gửi hàng: Quý khách cung cấp địa chỉ nhận và giao hàng, có yêu cầu giao – nhận tận nơi không?
  • Thời gian vận chuyển: Cung cấp thời gian dự kiến vận chuyển hàng xuất/nhập khẩu?
  • Một số thông tin khác: Phí bốc xếp hai đầu đi và đến, phí cẩu, gắp hàng, VAT,…

Ratraco Solutions đã tổng hợp đầy đủ nhất các thuật ngữ trong xuất nhập khẩu cũng như nêu bật tầm quan trọng của những thuật ngữ thông dụng ấy. Các cá nhân, Doanh nghiệp nào đang hoạt động mạnh mẽ trong ngành nghề này thì nhất định nên bổ sung kiến thức để phục vụ hiệu quả cho công việc kinh doanh, giao thương của mình. Hoặc khi có nhu cầu sử dụng Dịch vụ vận tải hàng hóa bằng container đường sắt, đường bộ, đường biển trọn gói giá tốt với sự hỗ trợ tối đa về mặt giấy tờ, thủ tục thông quan, đừng ngần ngại liên hệ ngay với chúng tôi theo Hotline bên dưới để được đáp ứng mọi yêu cầu.

Liên hệ Vận chuyển Container Liên Vận Quốc Tế : VN <-> Trung Quốc, EU, Nga

#HCM:

Mr Lưu Toàn: 0909 876 247

Ms Quyên: 0901 411 247

#Bình Dương:

Ms Quyên: 0901 411 247

Mr Lưu Toàn: 0909 876 247

#Đồng Nai:

Ms Kim Linh: 0909 986 247

Mr Lưu Toàn: 0909 876 247

#Bình Định:

Ms Quyên: 0901 411 247

Ms Kim Linh: 0909 986 247

#Đà Nẵng:

Mr Miền: 0909 199 247

Mr Ý: 0906 354 247

#Nghệ An

Ms Mỹ Linh: 0901 100 247

Ms Tâm: 0902 486 247

#Hà Nội

Ms Tâm: 0902 486 247

Ms Mỹ Linh:0901 100 247

#Trung Quốc

Ms Hưởng: 0909 949 247

Bài viết này có hữu ích với bạn không?

Chọn số sao để bình chọn cho bài viết này!

Điểm trung bình / 5. Tổng lượt vote:

Hãy là người đầu tiên bình chọn cho bài viết này!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0965 131 131
icons8-exercise-96 challenges-icon chat-active-icon